Tại sao Mitsubishi Xpander bán chạy hơn Innova?

0
1257

Trong tháng 1/2019, phân khúc xe MPV chứng kiến những màn rượt đuổi vô cùng kịch tính của các mẫu xe đa dụng. Lật đổ vị trí đứng đầu của Innova, Xpander làm nên lịch sử khi có đến 1295 xe được bán ra, cùng điểm qua những lý do giúp Xpander trở nên ăn khách nhất trong phân khúc xe đa dụng tại Việt Nam.

Xpander 2019 bất ngờ lọt top 10 xe bán chạy nhất tháng 01/2019 với 1295 xe bán ra
Xpander 2019 bất ngờ lọt top 10 xe bán chạy nhất tháng 01/2019 với doanh số lên tới 1295, vượt qua Toyota Innova để thành xe bán chạy nhất trong phân khúc xe gia đình đa dụng tại Việt Nam.

Xem chi tiết: Top 10 xe bán chạy nhất tháng 01/2019

Về giá bán,

Xpander có 2 phiên bản gồm số sàn và số tự động với mức giá lần lượt là: 550.000.000 và 620.000.000 đồng.

Trong khí đó, Innova có 4 phiên bản với giá bán thấp nhất cũng từ 771 triệu đồng. 

  • Toyota Innova 2.0E: 771.000.000 đồng
  • Toyota Innova 2.0G: 847.000.000 đồng
  • Toyota Innova Venturer: 878.000.000 đồng
  • Toyota Innova 2.0V: 971.000.000 đồng

Với mức dao động từ 221 triệu đồng đến 351 triệu đồng, Xpander thật sự đã tạo ra một áp lực quá lớn lên đối thủ đồng hương. Mức chênh lệch giá cao là một bất lợi của mẫu xe Innova bởi tập khách hàng tiềm năng của phân khúc này vẫn là gia đình và các doanh nghiệp kinh doanh xe dịch vụ.

Hotline tư vấn và báo giá: 0936.032.883 (Mr Định)

Tham khảo: 

Về ngoại thất

Xe 7 chỗ Toyota Innova có thân hình cao to, vững vàng với kích thước tổng thể dài x rộng x cao lần lượt là 4735 x 1830 x 1795 mm, lớn hơn đối thủ có thông số 4475 x 1750 x 1700 mm. Tuy vậy, về tổng thể diện mạo, Innova khá nhàm chán với các đường nét không mấy ấn tượng.

mau-trang-mitsubishi-xpander-2018-2019-muaxegiatot-vn-2

Ở phần đầu xe, Xpander được trang bị đèn pha Halogen nằm trong hốc đèn cực lớn và khác biệt, trung tâm là bộ lưới tản nhiệt được mạ crom sáng hoặc sơn màu đen tùy ý.

Innova khá tương đồng khi có đèn trước dạng Halogen phản xạ đa chiều hoặc đèn LED thấu kính. Tuy nhiên, với những đường bo tròn cơ bản, xe không tạo được sự thay đổi lớn về diện mạo khiến bản thân lép vế hơn hẳn về tính thẩm mỹ khi đứng cạnh đối thủ.

hong-xe-mitsubishi-xpander-2018-2019-muaxegiatot-vn-4

Ở phần thân xe, Xpander trông rất thu hút nhờ các đường nét gãy gọn kéo dài từ trước đến tận đuôi. Mặt khác, Innova vẫn là kiểu dáng bầu bầu quen thuộc, hai xe cùng có gương chiếu hậu gập-chỉnh điện tích hợp đèn báo rẽ, bộ vành 16 inch nhỏ nhắn, riêng Innova có thêm loại 17 inch tùy chọn.

den-hau-mitsubishi-xpander-2018-2019-muaxegiatot-vn-6

Nhìn từ phía sau, Xpander toát lên nét đẹp nam tính, hiện đại khi có cụm đèn hậu hình cây búa ngược đẹp mắt, cản sau nhô cao hơn đậm chất thể thao. Innova tối giản với thiết kế đèn hậu hình chữ L cùng vóc dáng vững vàng, to lớn.

Về nội thất

Bước chân vào khoang cabin, khách hàng sẽ cảm thấy rất ưng ý bởi độ rộng rãi mà Xpander có được nhờ chiều dài cơ sở 2775 mm, nhỉnh hơn một chút so với con số 2750 mm của Innova.

noi-that-so-tu-dong-mitsubishi-xpander-2018-2019-muaxegiatot-vn-20

Táp lô của hai xe đều rất đẹp mắt với bố cục được tạo hình mới mẻ, các chi tiết được ốp giả gỗ, bọc da cho cái nhìn sang trọng. Cả hai có vô lăng 3 chấu bọc da, điều chỉnh 4 hướng, chiếc Innova có thêm tùy chọn bọc Urethane.

hang-ghe-truoc-mitsubishi-xpander-2018-2019-muaxegiatot-vn-19

Ghế của xe Toyota Innova đa dạng về chất liệu gồm nỉ, nỉ cao cấp, da, ghế lái chỉnh cơ 6 hướng hoặc chỉnh điện 8 hướng, ghế hành khách chỉnh cơ 4 hướng.

gap-ghe-sau-mitsubishi-xpander-2018-2019-muaxegiatot-vn-14

Xpander có phần thua kém khi không quá đa dạng về hình thức, xe chỉ gồm 2 tùy chọn chất liệu là nỉ và nỉ cao cấp, ghế lái chỉnh tay 4-6 hướng.

khoang-hanh-ly-mitsubishi-xpander-2018-2019-muaxegiatot-vn-11

Hai chiếc MPV này cùng có điểm chung là hàng ghế thứ 2 gập 60:40 linh hoạt, hàng ghế thứ 3 gập 50:50 giúp gia tăng không gian chứa đồ khi cần.

Tiện nghi

Hai đối thủ đồng hương đều được trang bị hệ thống điều hòa nhiệt độ chỉnh tay 2 dàn lạnh, phía sau có các cửa gió điều hòa giúp làn khí mát lạnh được phân phối đều khắp. Tuy nhiên, Innova có thêm một sự lựa chọn là điều hòa tự động 2 dàn lạnh.

tien-nghi-noi-that-mitsubishi-xpander-2018-2019-muaxegiatot-vn-24

Cả hai xe đều có những tính năng giải trí cơ bản như: đầu DVD, đàm thoại rảnh tay, kết nối USB, Bluetooth. Bên cạnh đó, Innova còn sở hữu: đầu CD, màn hình cảm ứng 7 inch, AM/FM, MP3/WMA, kết nối AUX, dàn âm thanh 6 loa. Xpander có phần “lép vế” khi chỉ có Touch panel, dàn âm thanh 4-6 loa.

tien-nghi-noi-that-mitsubishi-xpander-2018-2019-muaxegiatot-vn-23

Ngoài ra, Innova và Xpander cùng được trang bị chìa khóa thông minh và khởi động bằng nút bấm tiện lợi.

Vận hành

Dưới nắp capo của xe Mitsubishi Xpander là khối động cơ 1.5L MIVEC sản sinh công suất tối đa 102 mã lực, mô men xoắn cực đại 141 Nm đi kèm 2 tùy chọn là hộp số tự động 4 cấp hoặc số tay 5 cấp.

Bỏ xa đối thủ về độ mạnh mẽ, Innova được truyền năng lượng nhờ vào khối động cơ xăng VVT-i kép 2.0L với công suất 137 mã lực, mô men xoắn cực đại 183 Nm, kết hợp với đó là 2 tùy chọn số tay 5 cấp và số tự động 6 cấp giúp chiếc xe lướt đi khỏe khoắn và bền bỉ trên mỗi chặng đường.

Nhờ gầm cao đến 205 mm, Xpander leo lề, tránh va chạm ở gầm xe tốt hơn đối thủ Innova là 178 mm. Tuy vậy, Innova lại cho thấy độ êm ái nhờ hai tùy chọn lốp dày với thông số 215/55R17, 205/65R16 còn Xpander chỉ 205/55R16.

mau-nau-mitsubishi-xpander-2018-2019-muaxegiatot-vn-1

Độ đằm khi băng qua ổ gà của hai xe được đánh giá khá tốt, nếu Xpander có treo trước/sau dạng Macpherson lò xo cuộn/thanh xoắn thì Innova treo trước dạng tay đòn kép, lò xo cuộn với thanh cân bằng, treo sau kiểu liên kết 4 điểm, lò xo cuộn với tay đòn bên giúp tạo ra những chuyến đi thoải mái.

Với hệ thống tay lái trợ lực điện, tài xế của Xpander sẽ cảm nhận được sự nhẹ nhàng khi đánh vô lăng, ngược lại Innova cho chủ nhân thấy rõ sự đằm chắc khi ôm vô lăng nhờ hệ thống lái trợ thủy lực.

mam-xe-mitsubishi-xpander-2018-2019-muaxegiatot-vn-5

Đi kèm với các tính năng trên là hệ thống phanh trên xe, Xpander được trang bị phanh trước/sau dạng đĩa/ tang trống còn Innova đĩa thông gió/tang trống giúp tài xế nhấn phanh tự tin hơn khi xử lý tình huống.

Điểm cộng lớn nhất trên Xpander không thể bỏ qua yếu tố tiết kiệm nhiên liệu, cụ thể trong đoạn đường kết hợp, xe chỉ mất 6.1-6.2L/100 km, “thắng đậm” Innova với con số lên đến 9.1L/100 km.

An toàn an ninh

Mặc dù có mức giá bán chênh lệch rất nhiều nhưng hệ thống an toàn trên Xpander không hề bị lép vế trước Innova, cụ thể gồm có: chống bó cứng phanh, phân phối lực phanh điện tử, hỗ trợ lực phanh khẩn cấp, cân bằng điện tử, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, móc ghế an toàn cho trẻ em.

Nếu Innova tích hợp thêm cảm biến lùi, 3-6 túi khí, khung xe GOA, cột lái tự đổ, ghế có cấu trúc giảm chấn thương cổ thì Xpander cũng đáp trả sòng phẳng khi sở hữu Cruise Control, 2 túi khí, cơ cấu căng đai tự động cho hàng ghế trước, cảnh báo phanh khẩn cấp, camera lùi.

Cả Innova và Xpander đều được trang bị chìa khóa mã hóa chống trộm hiện đại, bên cạnh đó Innova còn có còi báo động trong khi Xpander sở hữu chức năng chống trộm. Có thể thấy rằng Xpander đủ sức đấu tay đôi với Innova về hệ thống an toàn và an ninh.

Kết luận

Sau nhiều năm không ngừng vươn lên và nỗ lực, Xpander của Mitsubishi thực sự đã tạo ra một hình tượng mới cho phân khúc MPV bởi tính đa dụng mà xe có được. Sở hữu ngoại hình cực kỳ ấn tượng, khả năng tiết kiệm nhiên liệu tối ưu, chiến lược giá bán thông minh cùng những nâng cấp đáng giá, không quá khó để hiểu ra chính Xpander mới là cái tên xứng đáng ở vị trí đầu bảng.

Về phần Innova, đây có thể là một kinh nghiệm lớn để hãng cố gắng thay đổi và cải tiến nhiều hơn nữa bởi lẽ khi các đối thủ khác ngày càng bắt mắt, thì hình ảnh của các mẫu xe của Toyota đã ngày càng bão hòa và kém thú vị trong mắt người dùng Việt Nam.

Hotline tư vấn và báo giá: 0936.032.883 (Mr Định)

+ Tham khảo: Các mẫu xe 7 chỗ có nội thất rộng rãi dành cho gia đình

+ Tham khảo: So sánh Toyota Avanza AT và Mitsubishi Xpander AT

+ Tham khảo: So sánh Toyota Rush với Mitsubishi Xpander AT

DMCA.com Protection Status