So sánh Innova 2.0 Venturer và Innova 2.0V 2019

0
193

Hiện tại, trong dòng xe đa dụng của Toyota, thì phiên bản Toyota Innova 2.0V là bản cao cấp nhất với ngoại thất vững chãi, đầy nam tính, đi cùng nội thất sang trọng, đẳng cấp, cũng như động cơ là sự đúc kết từ những nhược điểm của phiên bản cũ, kết hợp với công nghệ tiên tiến và ý tưởng sáng tạo kèm theo, riêng biệt của hãng Toyota. Nếu nói bản 2.0V là dòng dẫn đầu thì tiếp sau nó là bản Innova Venturer cũng sang trọng không kém, cả 2 dòng xe có mức giá tương đối cao hơn các bản E,G.

Toyota Innova Venturer 2018 (Đầu xe)

Giá xe Toyota Innova Venturer : 878 triệu

Toyota Innova 2018

Giá xe Toyota Innova V : 971 triệu

Tham khảo:

Ngoại thất

Ngoại thất xe Innova 2.0V là sự sáng tạo hoàn toàn lột xác, với phong cách chủ đạo nguyên bản là sự bề thế hầm hố, với phiên bản 2.0V này còn bật lên vẻ nam tính, lịch lãm, khác hẳn những phiên bản cùng dòng. Chính vì thế mức giá cũng chênh lệch hơn rất nhiều.

dau-xe-toyota-innova-venturer-2019-muaxegiatot-vn

Toyota Innova 2018 màu bạc
Toyota Innova 2018 màu bạc

Cả 2 đối thủ đều có chiều dài cơ sở dài, rộng, cao bằng nhau : 4735 x 1830 x 1795mm. Lưới tản nhiệt hình thang cân, gồm các thanh ngang song song với nhau, phần logo được đặt ở vị trí phía trên, chính giữa lưới tản nhiệt.

Hai bên đầu xe Innova 2.0V là 2 cụm đèn pha, trang bị đèn chiếu gần là dạng đèn LED, dạng thấu kính, đèn chiếu xa là đèn halogen, phản xạ đa chiều, sử dụng hệ thống điều khiển đèn tự động, đèn chiếu góc rộng, tích hợp chế độ đèn chờ dẫn đường, gương chiếu hậu có chức năng chỉnh điện, gập điện, tích hợp đèn báo rẽ, phủ crôm, giúp người lái kiểm soát xe tốt hơn. Tay nắm hai bên các cửa cũng được mạ Crôm, tạo điểm nhấn cho xe thêm phần sang trọng.

Còn xe Innova 2019 bản Venturer vẫn được trang bị các tính năng như trên, nhưng khác nhau là không được hỗ trợ hệ thống đèn tự động, bớt đi tính năng chế độ chờ dẫn đường, hệ thống điều chỉnh góc chiếu phải chỉnh cơ thay vì ở bản 2.0V là tự động, tay nắm cùng màu với thân xe.

duoi-xe-toyota-innova-venturer-2019-muaxegiatot-vn

den-hau-toyota-innova-2-0-v-7-cho-muaxegiatot-vn-6

Phần đuôi xe ở bản Venturer vẫn là thiết kế nguyên mẫu của Toyota, còn Innova 2.0V thiết kế kèm theo cánh lướt gió, giúp duy trì sức kéo, giảm phanh an toàn hơn, giúp giảm trọng lượng xe, hỗ trợ tiết kiệm nhiên liệu, tạo phong cách thời trang cho xe. Vì những phụ kiện trên, nên giá thành cũng chênh lệch nhiều hơn Venturer.

Nội thất

Khoang nội thất cabin 2 phiên bản xe Toyota Innova này vô cùng rộng rãi, từ ghế ngồi trước cho đến các hàng ghế ngồi sau, từ độ rộng của từng ghế đến khoảng để chân thoáng mát. Nói chung, bố cục giữ tất cả các ghế vô cùng hợp lý, đây là ưu điểm của dòng xe phiên bản sau này, cùng với trang thiết bị hiện đại, tiên tiến nhất.

noi-that-xe-toyota-innova-venturer-2019-muaxegiatot-vn

noi-that-toyota-innova-2-0-v-7-cho-muaxegiatot-vn-10

Bảng tablo được thiết kế bo đều, những đường nhấn nhá, uốn lượn, tạo không gian đa chiều rộng rãi và hiện đại. Ở Innova 2.0V có trần xe được đôn lên thêm 10mm so với phiên bản trước, cho cảm giác thoáng hơn, người ngồi thoải mái hơn.

Tay lái Innova 2.0V 3 chấu bọc da, ốp gỗ và mạ bạc, tích hợp nút bấm hệ thống âm thanh, điện thoại rãnh tay, màn hình hiển thị đa thông tin, trợ lái bằng thủy lực, đồng hồ hiển thị optitron, đèn báo chế độ ECO, chức năng báo lượng tiêu thụ xăng, chức năng báo vị trí cần số, màn hình hiển thị đa thông tin TFT 4.2 inch, ghế lái chỉnh điện 8 hướng, hàng ghế phía sau là ghế rời, chỉnh cơ 4 hướng, có tựa tay, gập 50:50 sang hai bên.

hang-ghe-sau-toyota-innova-2-0-v-7-cho-muaxegiatot-vn-9

Còn Venturer ghế trước chỉnh 6 hướng, ghế ngồi được bọc bằng nỉ, khác với bản 2.0V toàn bộ ghế ngồi được bọc bằng da cao cấp hơn.

Hệ thống dàn lạnh độc lập điều chỉnh tự động, sử dụng đầu đĩa DVD 1 đĩa, màn hình cảm ứng 7-inch, 6 loa nghe nhạc sống động, cổng kết nối AUX, USB, đầu đọc thẻ, kết nối Bluetooth, hệ thống điều khiển bằng giọng nói, hệ thống chống kẹt cửa tất cả các ghế, chế độ ECO và Power.

Xe Toyota 7 chỗ Innova Venturer hạn chế các tính năng hơn như: không hỗ trợ hệ thống điều khiển bằng giọng nói, không hỗ trợ đầu đọc thẻ. Hệ thống an toàn chống kẹt cửa chỉ có ở ghế người lái, các ghế còn lại không được hỗ trợ, chỉ sử dụng chế độ tiết kiệm và công suất cao.

Động cơ, trang bị an toàn.

Xe sử dụng động cơ VVT-i, 4 xy lanh thẳng hàng, 16 van DOHC, hộp số tự động 6 cấp, trang thiết bị an toàn cho xe đều được lắp đặt đầy đủ: hệ thống chống bó cứng phanh, hệ thống hỗ trợ lực phanh khẩn cấp, hệ thống phân phối lực phanh điện tử, hệ thống cân bằng điện tử, hệ thống kiểm soát lực kéo, hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc, đèn báo phanh khẩn cấp, camera lùi an toàn khi de xe, cảm biến sau.

Trang bị túi khí người lái và hành khách phía trước, túi khí bên hông phía trước, túi khí rèm, túi khí đầu gối người lái, dây đai an toàn: 3 điểm cho 7 vị trí đối với xe Innova 2.0V, còn Venturer là 3 điểm cho 8 vị trí, cột lái tự đổ, ghế có cấu trúc giảm chấn thương cổ. Hệ thống báo động khi xe có sự cố, hệ thống mã hóa khóa động cơ. Cả hai đều sự dụng nhiên lieu xăng, đây cũng là ưu điểm của dòng xe này, giúp xe khỏi động nhanh hơn, vận hành mạnh mẽ, mượt mà hơn.

+ Tham khảo: So sánh Innova E và G 2019

+ Tham khảo: So sánh Innova G và Venturer 2019

+ Tham khảo: Bảng giá xe Toyota 2019 tại Toyota Tân Cảng

So sánh Innova 2.0 Venturer và Innova 2.0V 2019
5 (100%) 2 vote[s]

DMCA.com Protection Status