HomeĐánh giáXe Toyota

Toyota Vios 2024 giá bán mới nhất – Đánh giá xe – Hình ảnh

Toyota Vios 2024 giá bán mới nhất – Đánh giá xe – Hình ảnh

Đánh giá xe Toyota Vios 2024 mới ✅ Giá xe Toyota Vios lăn bánh khuyến mãi #1 ✅Xe giao ngay, đủ màu (Vios G,E CVT,E MT) ☝ Tư vấn mua xe trả góp.

Toyota Vios 2020 ra mắt đầu năm 2020. Xem đánh giá xe, giá bán mới nhất

Toyota Vios 2024

Một trong những thay đổi đáng kể nhất của Vios 2024 đó là việc ngừng cung cấp phiên bản Vios TRD do những tín hiệu không khả quan từ thị trường, đồng thời bổ sung thêm 2 phiên bản 3 túi khí.

Ngoài ra ngoại thất xe cũng được thay đổi, mang những nét đẹp đẽ hơn và có phần tương đồng với mẫu xe Toyota Yaris, bên cạnh một số cải tiến về trang bị và hệ thống an toàn được đánh giá rất cao.

Toyota Vios 2024 giá bao nhiêu? Khuyến mãi?

Giá xe Toyota Vios mới nhất (ĐVT: Triệu đồng)
Phiên bản

1.5G CVT

(7 túi khí)

1.5E CVT

(7 túi khí)

1.5E MT

(7 túi khí)

1.5E CVT

(3 túi khí)

1.5E MT

(3 túi khí)

Giá công bố570540490520470
Giá xe Toyota Vios lăn bánh tham khảo (*) (ĐVT: Triệu đồng)
TPHCM649616561594539
Hà Nội660627571604549
Tỉnh/TP#630597542575520

(*) Chi ghú: Vios 2024 giá lăn bánh tham khảo chưa bao gồm giảm giá, khuyến mãi. Vui lòng liên hệ với hệ thống đại lý của chúng tôi để nhận báo giá xe Vios 2024 tốt nhất.

Màu xe Toyota Vios 2024

Mẫu xe Toyota Vios có 6 màu chính gồm:

 Đen, Nâu vàng, Bạc, Trắng, Đỏ và Xám.

Đánh giá xe Toyota Vios 2024

Xe Toyota Vios hiện đang là mẫu xe cỡ B bán chạy nhất trong năm 2019. Với doanh số lên tới 27.180 chiếc xe bán ra, Toyota Vios có doanh số cao hơn rất nhiều so với Honda City hay Hyundai Accent (4.309 chiếc).

Và tất nhiên, các mẫu xe cùng phân khúc như Nissan Almera, xe Mitsubishi Attrage, hay Mazda 2 sedan hiện “không có cửa” với Vios.

toyota-vios-2019-trung-bay-xe

Xe Toyota Vios là mẫu xe hướng đến sự bền bỉ, tiện nghi thoải mái với không gian rộng rãi, đồng thời động cơ rất tiết kiệm nhiên liệu cũng là một điểm mạnh của dòng xe này. Ngoài ra, chế độ dịch vụ hậu mãi của Toyota cũng là lý do về sự thành công của Vios tại Việt Nam.

Tuy nhiên, Toyota Vios vẫn bị nhiều khách hàng đánh giá là “thùng tôn di động”. Và với Toyota Vios 2024 hoàn toàn mới ra mắt tháng 01 năm nay, khách hàng chắc chắn sẽ có cái nhìn khác về mẫu xe này.

Ngoại thất xe Vios 2024

Các thay đổi ở đầu xe đều rất nổi bật và dễ nhận ra, tiêu biểu như cụm đèn sắc sảo hơn hẳn, với khoang trên lưới tản nhiệt liền mạch theo ngôn ngữ thiết kế toàn cầu của Toyota, giống như Camry nhập khẩu. Còn khoang dưới kết hợp với hốc gió tạo thành một dòng chảy liền mạch, mềm mại, với cách tiếp cận mang phong cách thể thao rõ nét, giúp Vios bề thế hơn.

dau-xe-toyota-vios-2019-2020-15g-muaxenhanh-vn

Cụm đèn trước tiếp tục sử dụng dạng halogen kiểu phản xạ đa hướng hoặc bóng chiếu project, nhưng được tích hợp thêm tính năng bật/ tắt đèn tự động và tích hợp đèn chờ dẫn đường hiện đại, giúp nâng tầm để Vios bắt kịp các đối thủ khác trong phân khúc vốn đang chú trọng “chạy đua” trang bị.

danh-gia-xe-toyota-vios-2019-2020-15g-muaxenhanh-vn-10

Sườn xe cũng mang đến một cảm giác tươi mới đầy cuốn hút. Đường dập vuốt dài từ trước ra sau tạo sự kết nối liền mạch, lướt gió vun vút.

duoi-xe-toyota-vios-2019-2020-15g-muaxenhanh-vn-4

Bộ mâm tiếp tục là cỡ 15 inch nhưng thiết kế tinh xảo hơn với số lượng chấu tăng thêm đáng kể, trông dày và bắt mắt. Thiết kế của lazang Vios làm người dùng có thể liên tưởng đến phiên bản Altis đang bán tại Việt Nam. Gương chiếu hậu ngoài của bản Vios E MT không còn được hỗ trợ gập điện cũng là điểm đáng chú ý đối với những khách hàng đang cân nhắc chọn mua phiên bản này.

duoi-xe-toyota-vios-2019-2020-15g-muaxenhanh-vn

Thay vì vươn rộng như đôi cánh giống bản tiền nhiệm, cụm đèn sau được thiết kế hẹp hơn, kéo dài vào nắp khoang hành lý, làm điểm nhấn nổi bật lên vẻ sang trọng, đồng thời tạo cảm giác cứng cáp hơn cho Vios 2024.

hinh-toyota-vios-e-mt-2019-2020-mau-trang-muaxenhanh-vn-7

Đáng chú ý là bản số sàn bị lược bỏ đèn sương mù phía sau. Ngoài ra, xe vẫn trang bị đèn báo phanh trên cao cùng ăng-ten dạng cột quen thuộc.

Nội thất xe Vios 2024

Thay đổi lớn nhất về nội thất của Vios 2024 nằm ở táp-lô, bảng điều khiển trung tâm và đặc biệt là đường viền bạc rất nổi bật ở cửa gió với thiết kế tạo cảm giác như “vòng ôm mềm mại”.

noi-that-toyota-vios-2019-2020-15g-muaxenhanh-vn-15

Trong khi đó, hai tone màu chủ đạo Đen- Be vẫn tiếp tục góp mặt trên thế hệ mới cùng với khoang cabin rộng rãi, chiều dài cơ sở duy trì ở con số 2550 mm.

toyota-vios-2019-2020-g-mau-trang-muaxenhanh-vn-1

Tay lái 3 chấu cũng được tạo hình tươi mới, cứng cáp hơn thay vì mềm mại uyển chuyển như bản hiện tại, tùy theo phiên bản mà sử dụng chất liệu Urethane hoặc bọc da, tích hợp nút điều khiển âm thanh, chỉnh tay 2 hướng.

toyota-vios-2019-2020-g-mau-trang-muaxenhanh-vn-1

Gương chiếu hậu trong 2 chế độ ngày/ đêm giúp người lái tập trung hơn khi chạy xe ở điều kiện thiếu sáng. 

noi-that-xe-toyota-vios-2019-2020-15g-muaxenhanh-vn-11

Ghế ngồi được bọc chất liệu đa dạng từ nỉ cao cấp đến da đục lỗ, tùy theo phiên bản, với ghế lái chỉnh tay 6 hướng, ghế hành khách trước chỉnh tay 4 hướng, hàng ghế sau gập 60:40 linh hoạt khi cần chứa thêm đồ đạc, một nét tiêu biểu của dòng sedan nói chung.

Cửa sổ chỉnh điện và hỗ trợ 1 chạm, chống kẹt ở vị trí tài xế, tương tự như bản hiện tại.

Tiện nghi trang bị

Để nâng tầm cho Vios 2024, Toyota trang bị thêm cho xe tính năng chìa khóa thông minh và khởi động bằng nút bấm trên bản Vios G cao cấp, mang lại nhiều hứng khởi bắt đầu mỗi hành trình.

toyota-vios-2019-2020-g-mau-trang-muaxenhanh-vn-4

Hệ thống âm thanh được nâng cấp từ CD lên thành đầu DVD đa sắc màu là một bước tiến khác của thế hệ mới, mang đến trải nghiệm thú vị hơn cho hành khách, bên cạnh dàn 4-6 loa, kết nối USB/AUX/Bluetooth thông dụng.

nut-de-start-stop-toyota-vios-2019-2020-muaxenhanh-vn

Ngoài ra, dàn điều hòa tự động tiếp tục là trang bị độc quyền trên bản Vios G trong khi 2 bản còn lại vẫn chỉnh tay cơ học.

Hệ thống vận hành

Về cơ bản, cảm giác lái của Vios 2024 không có gì thay đổi so với thế hệ tiền nhiệm, ngoại trừ việc bản số sàn bị thay đổi bộ phanh sau từ đĩa đặc sang bộ phanh tang trống truyền thống.

Một số thay đổi trên phiên bản Vios E MT 2024
STT
Thông số kỹ thuậtVios E MT hiện tạiVios E MT 2024
1Phanh sauĐĩaTang trống
2Đèn sương mù phía sauCóKhông có
3Gương chiếu hậu ngoài xeGập điện, chỉnh điệnChỉnh điện

Vios 2024 tiếp tục sử dụng khối động cơ 2NR – FE 4 xylanh thẳng hàng, 16 van cam kép, Dual VTT-I , sản sinh công suất tối đa 107 mã lực và momen xoắn cực đại 140 Nm.

hop-so-cvt-toyota-vios-2019-2020-muaxenhanh-vn

Sử dụng hộp số tự động vô cấp CVT hoặc số sàn 5 cấp, với hệ số cản không khí chỉ 0.28, đồng thời sử dụng trợ lực điện cho tay lái nên cảm giác sau vô-lăng của Vios vẫn rất đơn giản, tinh tế và dễ sử dụng, động cơ không quá bốc nhưng bền bỉ theo thời gian.

Mức tiêu thụ nhiên liệu

Mức tiêu thụ nhiên liệu Vios 2024 theo đó cũng không thay đổi, khoảng 5.8 lít/ 100 km đường kết hợp. 

Mức tiêu thụ nhiên liệu (lít/100km)Vios 1.5 E MTVios 1.5E CVTVios 1.5G CVT
Đường cao tốc54.734.84
Trong đô thị7.37.577.78
Hỗn hợp5.85.85.9

Tuy nhiên, theo kênh đánh giá xe (Xehay.vn) thì mức tiêu hao nhiên liệu của xe Toyota Vios đo thực tế 7,3 lít/100 km (Đối với phiên bản cao cấp nhất).

Nếu so với xe Honda City thì sao? Xe nào có mức tiêu thụ nhiên liệu thấp hơn? Cũng theo kênh Xehay.vn thì mức tiêu hao nhiên liệu của xe Honda City đo thực tế là 7,2 lít/100km (Đối với phiên bản Honda City Top cao cấp nhất). Qua đó có thể thấy mức tiêu hao nhiên liệu của hai mẫu xe cùng phân khúc Vios và City gần như ngang ngửa nhau.

Hệ thống treo trước/ sau tiếp tục là MacPherson/ dầm xoắn, với bộ lốp 185/60R15 êm ái là những trang bị mà chủ nhân Vios 2024 sẽ ít nhiều cảm thấy quen thuộc.

Chế độ an toàn

Ngoài các tính năng an toàn quen thuộc như Hệ thống chống bó cứng phanh, phân phối lực phanh điện tử và hỗ trợ phanh khẩn cấp thì phiên bản Vios G còn sở hữu thêm hệ thống ổn định thân xe điện tử, hỗ trợ khởi hành ngang dốc và tăng cường từ 2 lên 7 túi khí cùng các cảm biến sau, mang đến sự thuận tiện và an tầm hơn cho người lái và cả hành khách khi sử dụng xe.

7-tui-khi-toyota-vios-2019-moi-muaxenhanh-vn-22

Hệ thống an ninh của bản G cũng được nâng cấp thay vì chỉ đơn thuần có hệ thống báo động mà còn có thêm tính năng mã hóa khóa động cơ hiện đại.

Những thay đổi trên Vios 2024

 
STT
Thông số kỹ thuậtVios E MT hiện tạiVios E MT 2024
1Phanh sauĐĩaTang trống
2Đèn sương mù phía sauCóKhông có
3Gương chiếu hậu ngoài xeGập điện, chỉnh điệnChỉnh điện
 
 Thông số kỹ thuật
Vios G hiện tại
Vios G 2024
1Hê thống ổn định thân xe điện tử – VSCKhông có
2Hỗ trợ khởi hành ngang dốc – HACKhông có
3Số túi khí27
4Cảm biến lùiKhông cóCảm biến sau
 
 Thông số kỹ thuậtVios G hiện tạiVios G 2024
1Chìa khóa thông minh – khởi động nút bấmKhông cóCó
2Hệ thống chống trộmBáo độngBáo động + Mã hóa động cơ
3Đèn LED ban ngàyKhông cóCó
4Hệ thống bật tắt đèn tự độngKhông cóCó, kết hợp Đèn chờ dẫn đường
5Hệ thống âm thanhCDDVD
 
 Thông số kỹ thuậtVios E CVT hiện tạiVios E CVT 2024
1Hê thống ổn định thân xe điện tử – VSCKhông cóCó
2Hỗ trợ khởi hành ngang dốc – HACKhông cóCó
3Số túi khí27
4Chống trộmKhông cóBáo động
 
 Thông số kỹ thuậtVios E MT hiện tạiVios E MT 2024
1Hê thống ổn định thân xe điện tử – VSCKhông cóCó
2Hỗ trợ khởi hành ngang dốc – HACKhông cóCó
3Số túi khí
2
7
4Chống trộmKhông cóBáo động

Đánh giá chung

Không chỉ là vẻ bề ngoài, những tiện nghi nội – ngoại thất cũng tạo nên một sức hút khó cưỡng cho xe Toyota Vios 2024, giúp xe bắt kịp với nhịp độ của cuộc “chạy đua” trang bị đang nóng lên từng ngày trong phân khúc.

mat-calang-toyota-vios-2019-15g-muaxegiatot-vn

Ngoài ra, với việc bổ sung thêm nhiều tiện ích cao cấp trên bản G và lược bỏ đi một số tính năng ở bản số sàn, có thể thấy Toyota đang muốn đảm bảo sự tách bạch rõ ràng giữa các phiên bản cho lần ra mắt này.

Tham khảo thêm:

 

Thông số kỹ thuật Toyota Vios 2024

Phiên bảnVios 1.5E MTVios 1.5E CVTVios 1.5G CVT
Kích thước tổng thể DxRxC (mm)4.425 x 1.730 x 1.475
Chiều dài cơ sở (mm)2550
Cỡ lốp185/60R15
La-zăngHợp kim 15 inch
Khoảng sáng gầm xe (mm)133
Bán kính vòng quay tối thiểu (m)5,1
Trọng lượng không tải (kg)1.075
Trang bị vận hành
Động cơ2NR-FE (1.5L), 4 xy-lanh thẳng hàng
Hộp sốSàn 5 cấpVô cấpVô cấp
Dung tích xy-lanh (cm3)1.496
Công suất cực đại (Hp/rpm)107/6.000
Mô-men xoắn cực đại (Nm/rpm)140/4.200
Dung tích thùng nhiên liệu (lí)42
Hệ thống nhiên liệuPhun xăng điện tử
Hệ thống treo trướcĐộc lập kiểu Mcpherson
Hệ thống treo sauDầm xoắn
Phanh trướcĐĩa thông gió
Phanh sauTang trống
Ngoại thất
Đèn chiếu xaHalogen phản xạ đa hướng
Đèn chiếu gầnHalogen phản xạ đa hướng
Đèn chạy ban ngàyKhông cóKhông có
Đèn sương mùKhông có
Đèn phanh trên caoBóng thườngBóng thườngLED
Gương chiếu hậuGập điện tích hợp đèn báo rẽ
Tay nắm cửaCùng màu thân xeMạ cờ-rôm
Ăng-tenDạng vây cá mập
Nội thất
Chất liệu ghếNỉNỉDa
Hàng ghế thứ haiGập 60:40
Chất liệu tay láiUrethan mạ bạcUrethan mạ bạcBọc da mạ bạc
Vô lăngChỉnh tay 2 hướng
Vô-lăng tích hợp lẫy chuyển sốKhông
Chìa khóa thông minh và khởi động bằng nút bấmKhông cóKhông có
Ga tự động (cruise control)Không có
Màn hình giải tríCDCDDVD
Chế độ đàm thoại rảnh tayKhông có
Kết nối USB, AM/FM
Hệ thống loa4 loa4 loa6 loa
Điều hòaChỉnh tayChỉnh tayTự động 1 vùng
Trang bị an toàn
Hệ thống cân bằng điện tử (VSA)Không
Hệ thống kiểm soát lực kéo (TCS)
Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS)
Hệ thống phân bổ lực phanh điện tử (EBD)
Hỗ trợ phanh khẩn cấp (BA)
Hỗ trợ khởi hành ngang dốc (HSA)
Camera lùiKhông có
Cảm biến hỗ trợ đỗ xeKhông có
Túi khí cho người lái và ngồi kế bên
Túi khí bên cho hàng ghế trước
Túi khí rèm cho tất cả hàng ghế
Nhắc nhở cài dây an toànKhông